Vietnam BLS Spain Visa: Apply Spain MedicalVisa from Vietnam

BLS Logo

Thị thực Tây Ban Nha Tiếng Việt

visa y tế

THỊ THỰC NÀY ĐƯỢC CẤP CHO NGỮNG NGƯỜI MUỐN ĐẾN TÂY BAN NHA VỚI MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ Y TẾ

Thị thực Schengen (A, C ): ngắn hạn là 2.048.000 VND

Thị thực Schengen (A,C ) cho trẻ em từ 6-12 tuổi là 1.024.000 VND

Ngoài phí thị thực, người xin thị thực còn phải trả thêm một loại phí gọi là phí dịch vụ 395.000 VND (bao gồm thuế VAT). Đồng thời chúng tôi cũng cung cấp thêm các loại dịch vụ khác như: dịch vụ chuyển phát nhanh tận nhà, photocopy, chụp hình, SMS (thông báo tình trạng hồ sơ qua tin nhắn). Dịch vụ này không bắt buộc, mà đương đơn có thể chọn mua hoặc không.

Tất cả các loại phí phải được thanh toán bằng tiền mặt ngay khi nộp hồ sơ.

Các phí này không được hoàn lại, kẻ cả khi thị thực không được cấp.

Miễn phí đối với các trường hợp sau:>

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Sinh viên, kể cả sinh viên cao học, và các giáo viên đi kèm, trong các chuyên công tác và nghiên cứu giáo dục.
  • Các nhà nghiên cứu khoa học đi để thực hiện các dự án nghiên cứu được xác định tại văn bản Khuyến nghị 2005/761/EC của Nghị Viện và Hội đồng ngày 28/05/2005.
  • Đại diện các tổ chức phi chính phủ dưới 25 tuổi đi tham gia các hội thảo, hội nghị hay các sự kiện thể thao, văn hóa hoặc giáo dục do các tổ chức phi chính phủ tổ chức.
  • Vợ/ chồng/ con (dưới 18 tuổi) của công dân Châu Âu.
  • Người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ đi thi hành công vụ.

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU THEO QUY ĐỊNH TẠI CHỈ THỊ 2004/38/CE CỦA NGHỊ VIỆN VÀ HỘI ĐỒNG CHÂU ÂU NGÀY 29/04/2004

Một số thân nhân nhất định của công dân Tây Ban Nha, công dân các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Na Uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sĩ, có quyền được đi lại và cư trú tự do trong lãnh thổ của các nước thành viên Liên minh Châu Âu và được tạo mọi điều kiện để được cấp thị thực cần thiết​

Những người xin thị thực muốn được áp dụng chế độ của Chỉ thị cần phải đạt đủ ba yêu cầu sau:

  • Có mối quan hệ gia đình với một công dân Châu Âu nằm trong chế độ được áp dụng của Chỉ thị này. Những công dân châu Âu thuộc diện được áp dụng của Chỉ thị này bao gồm:
    • Công dân các Nước thành viên Liên minh Châu Âu và công dân các nước Na-uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sỹ với điều kiện đang cư trú tại một nước khác với nước của mình.
    • Công dân Tây Ban Nha, kể cả khi đang sinh sống tại Tây Ban Nha. 
  • Mối quan hệ gia đình với các công dân được áp dụng trong Chỉ thị  là mối quan hệ rơi vào một trong các trường hợp sau:
    • vợ/chồng với điều kiện không có thỏa thuận hay tuyên bố hủy hiệu lực của quan hệ hôn nhân hay ly hôn. Người xin thị thực hiện đang ly thân, trên thực tế hoặc trên giấy tờ hợp pháp, với một công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị, vẫn được coi là “vợ” hoặc “chồng” và vì vậy có đầy đủ quyền được áp dụng quy định của Chỉ thị
    • Người có quan hệ chung sống như vợ hoặc chồng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị. Mối quan hệ này phải thuộc diện ổn định và phải được chứng minh rõ ràng.
    • con cháu trực hệ dưới 21 tuổi, hoặc con cháu trực hệ trên 21 tuổi nhưng sống phụ thuộc, hoặc bị tàn tật, không chỉ của riêng công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị mà còn của vợ/chồng hoặc người có quan hệ chung sống như vợ hoặc chồng của công dân này, với điều kiện không có thỏa thuận hay tuyên bố hủy hiệu lực của quan hệ hôn nhân hay ly hôn.
    • bố mẹ, ông bà trực hệ sống phụ thuộc vào công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hay vào vợ/chồng hoặc người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân này, với điều kiện không có thỏa thuận hay tuyên bố hủy hiệu lực của quan hệ hôn nhân hay ly hôn.  
    • Thành viên gia đình của công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị không phải là một trong những trường hợp đã liệt kê ở trên mà tại thời điểm nộp đơn xin thị thực, có thể chứng minh được một trong các điều kiện sau:
      • Chứng minh rằng ở nước sở tại, người xin thị thực là người sống phụ thuộc hoặc sống chung với công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị
      • Chứng minh rằng, vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.
  • Người xin thị thực đi kèm công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc đoàn tụ với người này tại nơi cư trú.

CÁC GIẤY TỜ CẦN NỘP ĐỂ XIN THỊ THỰC THEO CHẾ ĐỘ CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU

  • Bản sao Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị (công dân các Nước thành viên Liên minh Châu Âu và công dân các nước Na-uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sỹ với điều kiện đang cư trú tại một nước khác với nước của mình  hoặc công dân Tây Ban Nha).
  • Chứng minh quan hệ gia đình của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị:
  • Quan hệ vợ/chồng
    • Nếu là vợ/chồng của công dân Tây Ban Nha:
      • Bản sao giấy chứng nhận kết hôn (copia literal de matrimonio) do cơ quan hộ tịch của Tây Ban Nha cấp.
      • hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba.
      • Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng
    • Nếu vợ/chồng của người xin thị thực không phải là công dân Tây Ban Nha mà là công dân của một nước thành viên cộng đồng châu Âu khác hoặc công dân Na Uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein hoặc Thụy Sĩ:
      • nếu kết hôn tại chính nước của mình (ví dụ: việc kết hôn với công dân Na Uy được tổ chức tại Na Uy):
        • giấy chứng nhận kết hôn chính thức do nước đó cấp.
        • hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba
        • Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng
  • nếu tổ chức kết hôn trước một cơ quan có thẩm quyền của một nước khác (ví dụ: việc kết hôn với công dân Hy Lạp được tổ chức tại Ma-rốc)::
    • giấy chứng nhận kết hôn chính thức do nước đó cấp
    • văn bản chính thức của nước mà công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị mang quốc tịch công nhận tính giá trị pháp lý của cuộc hôn nhân này.
    • hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba.
    • Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng.
  • Quan hệ chung sống như vợ/chồng:
    • Chứng minh quan hệ chung sống như vợ/chồng: có thể chứng minh bằng một trong những cách sau:
      • giấy chứng nhận đăng ký tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế của một nước thành viên thuộc diện áp dụng của Chỉ thị
      • Giấy tờ chứng minh thời gian sống chung như vợ/chồng trong vòng ít nhất là một năm liên tiếp, trừ trường hợp có con chung. Trong trường hợp có con chung chỉ cần chứng minh việc chung sống ổn định.
    • hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba.
    • Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng
  • Quan hệ con/cháu trực hệ:
    • Giấy khai sinh của người xin thị thực.
    • Văn bản đồng ý của người bố/mẹ không đi cùng người xin thị thực, cho phép người này được đi lại, không giới hạn về mặt thời gian cũng như địa lý, để lưu trú trong một thời gian ngắn cũng như để định cư tại nơi khác với người bố/mẹ còn lại.
    • Ngoài ra, nếu người xin thị thực trên 21 tuổi: giấy tờ chứng minh việc phụ thuộc kinh tế hoặc thực thể vào công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị.
  • Phụ thuộc kinh tế: Chứng minh rằng, ít nhất trong vòng một năm trở lại đây, công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc vợ/chồng/người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân này, đã chuyển khoản hoặc đã chi trả chi phí cho người xin thị thực với số tiền đủ để hiểu rằng trên thực tế có sự phụ thuộc về kinh tế.
  • Phụ thuộc thực thể: Chứng minh rằng người xin thị thực sống chung với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị ở nước sở tại. Các bằng chứng rõ ràng về việc sống chung trong vòng 24 tháng liên tiếp tại nước sở tại là cơ sở đủ để chứng minh việc phụ thuộc thực thể này.
  • Phụ thuộc vì lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật: Các giấy tờ chứng minh được rằng vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.
  •  Khi người xin thị thực là con/cháu trực hệ của vợ/chồng hoặc của người có quan hệ chung sống như vợ/chồng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị, cần phải chứng minh thêm:
  • Quan hệ vợ/chồng hay quan hệ chung sống như vợ/chồng của những người này (xem các mục 2.1 và 2.2)
  • Chứng minh những người này hiện chưa ly hôn với nhau hay đang có chồng/vợ khác hay đang ly thân với nhau, hoặc đã hủy đăng ký sống chung như vợ/chồng hoặc đang sống chung như vợ/chồng với người khác.
  • Văn bản đồng ý của người bố/mẹ không đi cùng người xin thị thực, cho phép người này được đi lại, không giới hạn về mặt thời gian cũng như địa lý, để lưu trú trong một thời gian ngắn cũng như để định cư tại nơi khác với người bố/mẹ còn lại.
  • Quan hệ bố, mẹ, ông,bà, cụ, kị trực hệ:
  • Giấy khai sinh của người con/cháu mang quốc tịch châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị, hoặc của vợ/chồng hay người chung sống như vợ/chồng của người này.
  • Trong trường hợp là ông/bà hay cụ/kị thì phải nộp thêm giấy khai sinh của bố/mẹ hay ông/bà ở giữa của những người này.
  • Nếu là bố, mẹ, ông,bà, cụ, kị của vợ/chồng hoặc của người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị: phải chứng minh mối quan hệ vợ/chồng hay quan hệ chung sống như vợ/chồng của những người này (xem các mục 2.1 và 2.2), cũng như chứng minh những người này hiện chưa ly hôn với nhau hay đang có chồng/vợ khác hay đang ly thân với nhau, hoặc đã hủy đăng ký sống chung như vợ/chồng hoặc đang sống chung như vợ/chồng với người khác
  • Trong mọi trường hợp đều bắt buộc phải nộp thêm các giấy tờ chứng minh sự phụ thuộc kinh tế hoặc thực thể đối với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị:
    • Phụ thuộc kinh tế: Chứng minh rằng, ít nhất trong vòng một năm trở lại đây, công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc vợ/chồng/người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân này, đã chuyển khoản hoặc đã chi trả chi phí cho người xin thị thực với số tiền đủ để hiểu rằng trên thực tế có sự phụ thuộc về kinh tế.
    • Phụ thuộc thực thể: Chứng minh rằng người xin thị thực sống chung với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị ở nước sở tại. Các bằng chứng rõ ràng về việc sống chung trong vòng 24 tháng liên tiếp tại nước sở tại là cơ sở đủ để chứng minh việc phụ thuộc thực thể này.
    • Phụ thuộc vì lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật: Các giấy tờ chứng minh được rằng vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.
  • Thành viên gia đình của công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị không phải là một trong những trường hợp đã liệt kê ở trên:
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình
    • Giấy tờ chứng minh người xin thị thực thuộc một trong các trường hợp sau:
      • Phụ thuộc kinh tế: Chứng minh rằng, ít nhất trong vòng một năm trở lại đây, công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị đã chuyển khoản hoặc đã chi trả chi phí cho người xin thị thực với số tiền đủ để hiểu rằng trên thực tế có sự phụ thuộc về kinh tế.
      • Phụ thuộc thực thể: Chứng minh rằng người xin thị thực sống chung với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị ở nước sở tại. Các bằng chứng rõ ràng về việc sống chung trong vòng 24 tháng liên tiếp tại nước sở tại là cơ sở đủ để chứng minh việc phụ thuộc thực thể này.
      • Phụ thuộc vì lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật: Các giấy tờ chứng minh được rằng vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.
  • Giấy tờ chứng minh người xin thị thực đi cùng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc đoàn tụ với công dân này:
  • Trường hợp người xin thị thực đi cùng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị: đặt vé máy bay cùng chuyến đi của cả hai
  • Trường hợp người xin thị thực đi đoàn tụ với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị:
    • đặt vé máy bay của người xin thị thực
    • tuyên thệ của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị trong đó nêu rõ việc người xin thị thực sang Tây Ban Nha để đoàn tụ với công dân này.

Xin nhớ rằng bất kỳ giấy chứng nhận hay văn bản công nào được cấp bởi các cơ quan không phải của Tây Ban Nha đều phải nộp kèm bản dịch sang tiếng Tây Ban Nha và cả hai bản (gốc và dịch) đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc, trong trường hợp nước cấp là thành viên của Công ước La Hay về Apostille thì các văn bản này phải được đóng dấu Apostille). Vui lòng tham khảo các nội dung về hợp pháp hóa lãnh sự và Apostille và dịch thuật để biết thêm thông tin chi tiết.

Hình thẻ phải có những tiêu chuẩn sau:

  • Hình màu, chụp không quá 3 tháng.
  • Phông nền trắng, chụp thẳng mặt.
  • Không cười, không đeo kính, không đội mũ, trừ khi người xin thị thực bắt buộc vì theo tín ngưỡng tôn giáo họ)
  • Vui lòng dán ảnh vào phần tương ứng trong đơn.

Xin vui lòng theo đúng những yêu cầu này. Nếu hình thẻ không đúng quy chuẩn thì hồ sơ của người xin thị thực được xem là không hợp lệ.

Thời gian xét duyệt

Hồ sơ xét duyệt khoảng 15 ngày làm việc.

Trong một số trường hợp có thể mất từ 30-60 ngày để xét duyệt.

Xin lưu ý rằng tất cả đơn xin thị thực được xét duyệt theo trình tự từng hồ sơ. Nhân viên thị thực có thể yêu cầu người xin thị thực đến phỏng vấn trực tiếp hoặc bổ sung thêm các giấy tờ hoặc thông tin cần thiết.